VĂN HỌC 7

Bài  TỤC NGỮ

1 Thế nào là tục ngữ?

 là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, h/ả. Thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.

2. Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

    Học thuộc và nêu nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.

3. Tục ngữ về con người và xã hội

   Học thuộc và nêu nội dung những câu tục ngữ về con người và xã hội

 

 

BÀI   Văn bản: BÀI TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

I/ Đọc – Tìm hiều chung

1. Tác giả : Hồ Chí  Minh

2. Vấn đề nghị luận trong văn bản « Tinh thần yêu nước của nhân dân ta » là gì ?

  Vấn đề nghị luận : « Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một  truyền thông quý báu của ta »

II. Nội dung :

1. Nội dung : Bài văn đã làm sáng tỏ một chân lí “ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta” từ xưa đến nay.. Truyền thống ấy cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước.

2.. Nghệ thuật văn bản « Tinh thần yêu nước của nhân dân ta »

- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện, tiêu biểu, chọn lọc theo các phương diện: lứa tuổi, nghề nghiệp, vùng miền,…

- Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh ( làn sóng, lướt qua, nhấn chìm…) câu văn nghị luận hiệu quả ( câu có từ quan hệ từ… đến).

- Sử dụng biện pháp liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống ngoại xâm của đất nước, nêu các biểu hiện của lòng yêu nước của nhân dân ta.

3.. Ý nghĩa văn bản « Tinh thần yêu nước của nhân dân ta » :

Truyền thống yêu nước quý báu của nhân dân ta cần được phát huy trong hoàn cảnh lịch sử mới để bảo vệ đất nước.

4 . Nhiệm vụ của  Đảng :

- Biểu dương tất cả những biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước.

- Tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo để mọi người đóng góp vào công việc kháng chiến.

-> Cần phải thể hiện lòng yêu nước bằng những việc làm cụ thể

 

 

 Bài  Văn bản nghị luận :ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ

1/ Tác giả - tác phẩm :

   - Phạm Văn Đồng (1906 – 2000) quê ở Quảng Ngãi. Là nhà văn, nhà cách mạng nổi tiếng. Từng là Thủ tướng chính phủ trên 30 năm.

    - Văn bản được trích từ bài “Chủ tịch Hồ Chí Minh, tinh hoa và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại”.

2. Đức tính giản dị của Bác được thể hiện ở những phương diện nào ?

 - Giản dị trong lôi sống.

 - Trong quan hệ với mọi người:

 - Giản dị trong lời  nói và bài viết

3. Thái độ của tác giả đối với đức tính giản dị của Bác Hồ như thế nào ?

   - Thái độ của tác giả đối với đức tính giản dị của Bác Hồ:  cảm phục, ca ngợi chân thành, nồng nhiệt.

4.Nội dung và Nghệ thuật Văn bản  Đức tính giản dị của Bác Hồ

a. Nội dung: Giản dị là đức tính nổi bật của Bác Hồ: giản dị trong đời sống, trong mối quan hệ với mọi  người, trong lời nói và bài viết. Ở Bác sự giản dị hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp.  

b. Nghệ thuật:

     - Có dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục.

- Lập luận theo trình tự hợp lí.

5. Qua văn bản  Đức tính giản dị của Bác Hồ của tác giả Phạm Văn Đồng, em rút ra bài học gì cho bản thân? 

Văn bàn: Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

I. Đọc – tìm hiểu chung:

1. Tác giả - tác phẩm:
 a. Tác giả:

- Hoài Thanh (1909 – 1982) tên thật là Nguyễn Đức, quê ở Nghệ An

- Là nhà phê bình văn học xuất sắc.

b. Tác phẩm: Văn bản trích trong “ Văn chương và hành động”- 1936.

3. Thể loại : NL văn chương.

4. Phương thức biểu đạt : Nghị luận kết hợp với tự sự, biểu cảm.

5. Bố cục:  Chia làm ba phần.

+ Nguồn gốc – từ đầu cho đến muôn loài.

+ Nhiệm vụ – tiếp theo cho đến sự sống.

+ Công dụng của văn chương – phần còn lại.

II- Đọc –  hiểu văn bản :

1. Nguồn gốc cốt yếu của văn chương :

-  Lòng thương người và rộng ra là thương cả muôn vật, muôn loài

- Tự sự, miêu tả: Khẳng định nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lòng vị tha.

2.Nhiệm vụ của văn chương:

- Văn chương hình dung ra sự sống muôn hình vạn trạng. -> phản ánh mọi mặt của cuộc sống và xã hội một cách chân thực.

-  Văn chương còn sáng tạo ra sự sống. để mọi người vươn tới cuộc sống tốt đẹp để mọi người vươn tới cuộc sống tốt đẹp hơn.

3. Công dụng của văn chương

- Đối với con người:

 + Khơi gợi cảm xúc.

 + Làm giàu tình cảm.

- Đối với đời sống xã hội: Làm đẹp, làm hay cho cảnh vật.

 

Văn chương giúp con người có đời sống tinh thần phong phú, giúp khơi gợi ở con người tình cảm, cảm xúc chân thật

 

4..Nghệ thuật:

- Có luận điểm rõ ràng, luận chứng minh bạch.

- Có cách nêu dẫn chứng đa dạng.

- Diễn đạt bằng lời văn giản dị, giàu hình ảnh, cảm xúc.

 5 . Ý nghĩa :  Văn bản thể hiện quan niệm sâu sắc của nhà văn về văn chương.   

 

VĂN BẢN:  SỐNG CHẾT MẶC BAY

I/ Đọc- Tác giả, tác phẩm (HS đọc)

 1.. Tác giả:  Phạm Duy Tốn( 1883- 1924 )  Quê ở Hà Tây

 2. Tác phẩm: - Được viết thang 7/1918, đăng báo Nam Phong số 18.( tháng 12-1918)

 3. . Thể loại:.Truyện ngắn hiện đại

II.  Nội dung:

1.  Nguy cơ vỡ đê và sự chống chọi của người dân.

 Câu 1: Hai mặt tương phản cơ bản trong truyện là gì?

- Một bên là cảnh người dân đang vật lộn vất vả để bảo vệ khúc đê

- Một bên là cảnh quan phủ, nha lại lao vào cuộc tổ tôm khi đang đi hộ đê ( giúp đỡ cùng nhau bảo vệ đê)

Câu 2:   Cảnh đê sắp vỡ đư­ợc gợi tả bằng các chi tiết nào về không gian, thời gian, địa điểm   ( Một giờ đêm,  trời m­ưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to, khúc sông làng X, thuộc phủ X, hai ba đoạn đã thẩm lậu...)

Câu 3:   Cảnh tượng người dân đang hộ đê được tác giả miêu tả qua chi tiết nào?

  (Công việc, dụng cụ, âm thanh, hình ảnh người dân). Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ? Tác dụng ?

 Gợi ý:

  • Nghệ thuật tăng cấp:

  + Nước dâng to, mỗi lúc một to, sức người  khó địch lại với sức trời.

  + Sự bất lực của sức người trước sức trời ; sự yếu kém của thế đê trước thế nước

 -> nói lên tình thế căng thẳng, cấp bách đe dọa cuộc sống của người dân.

 2.  Cảnh quan lại, nha phủ trong đình

a. Cảnh trong đình :

? Cảnh trong đình được miêu tả như thế nào ?  (địa điểm, không khí, quang cảnh trong đình,)

Gợi ý :

   + Đình ở trên mặt đê, cao ráo, vững chắc, đê vỡ cũng không sao

   + Trong đình đèn thắp sáng trưng, kẻ hầu, người hạ đi lại rộn ràng

   + Không khí tĩnh mịch, trang nghiêm, nhàn nhã

b.Quan phụ mẫu :

câu 1: Trong đoạn văn kể chuyện quan phủ đư­ợc hầu hạ, tác giả đã dùng những chi tiết nào để tả về chân dung quan phủ và đồ vật ?

Gợi ý :

 

   + Bề ngoài uy nghi, chễm chệ, được quân lính phục dịch đầy đủ. 

   +  Đồ dùng sang trọng:  bát yến hấp đường phèn để trong khay khảm, tráp đồi mồi, trầu vàng, cau đậu,

   + Khi có người cấp báo đê vỡ, quan vẫn điềm nhiên,  tâm trí của quan dồn hết vào ván bài

   + Lúc đê vỡ cũng là lúc quan thắng bài. Trong đình quan vui tột độ còn ngoài kia, dân khổ tột cùng. -> Bản chất của tên quan phụ mẫu lạnh lùng, vô trách nhiệm

4.. Nội dung chính văn bản Sống chết mặc bay : , văn bản đã lên án gay gắt tên quan phủ “ lòng lang dạ thú” và bày tỏ niềm cảm thương trước  cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai và cũng do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên.

5 .. Nghệ thuật văn bản Sống chết mặc bay

-  Xây dựng tình huống tương phản – tăng cấp và kết thúc bất ngờ, ngôn ngữ đối thoại ngắn gọn, rất sinh động.

- Lực chọn ngôi kể khách quan.

- Lựa chọn ngôi kể, tả, khắc họa chân dung nhân vật sinh động.

6  .Ý nghĩa văn bản Sống chết mặc bay :

- Phê phán , tố cáo thói bàng quan vô trách nhiệm, vô lương tâm đến mức góp phần gây ra nạn lớn cho nhân dân của viên quan phụ mẫu – đại diện cho nhà cầm quyền thời Pháp thuộc ; đồng cảm , xót xa với tình cảnh thê thảm của nhân dân lao động do thiên tai và do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây nên.

Văn bản  : CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG

I.Đọc – Tìm hiểu chung (HS đọc)

1/ Tác giả - tác phẩm :

 - Tác giả : Hà Ánh Minh-

 2. Văn bản thuộc kiểu loại gì?   Bút kí : Thể loại văn học ghi chép lại con người và sự việc mà nhà văn đã tìm hiểu, nghiên cứu cùng với những cảm nghĩ của mình nhằm thể hiện một tư tưởng nào đó.

II. Nội dung:

1. Khung cảnh và sân khấu đặc biệt một buổi ca Huế trên sông Hương trong một đêm trăng thơ mộng.

- Khung cảnh hết sức thơ mộng, huyền ảo.

-  Sân khấu của buổi ca Huế  chính là thuyền rồng -> Sân khấu đặc biệt, lông lẫy, trang trọng, huyền ảo

2. Vẻ đẹp của ca Huế:

a/ Nguồn gốc làn điệu ca Huế:  được hình thành từ dòng ca nhạc dân gian và ca nhạc cung đình nhã nhạc trang trọng uy nghi.

b/ Đăc điểm ca Huế

câu 1:  Nêu các làn điệu dân ca?

Câu 2:  Nhạc cụ dân tộc nào được sử dụng? 

Câu 3:  Có gì đặc sắc trong cách biểu diển (gợi ý:  Các làn điệu dân ca và các nhạc cụ dân tộc hết sức phong phú đa dạng.  Khi ca Huế, người nghe và người biểu diễn cùng ngồi thuyền đi trên sông Hương, buổi ca thường diễn ra vào ban đêm và chủ yếu hát các làn điệu dân ca Huế

Câu 4 Ca Huế làm giàu tâm hồn con người xứ Huế như thế nào?

Gới ý:

+ Các làn điệu dân ca đã thể hiện tâm hồn thanh lịch, tao nhã, kín đáo, giàu tình cảm của con người xứ Huế

+ Những người nghệ sĩ biểu diễn ca Huế trên thuyền rất tài ba, điêu luyện.

-> Con người nơi đây tài hoa, tinh tế.

3... Nghệ thuật văn bản Ca Huế trên sông Hương:

- Viết theo thể bút kí.

- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu biểu cảm, thấm đẫm chất thơ.

- Miêu tả âm thanh, cảnh vật, con người sinh động.

4. Ý nghĩa văn bản Ca Huế trên sông Hương :

- Ghi chép lại một buổi ca Huế trên sông Hương, tác giả thể hiện lòng yêu mến, niềm tự hào đối với di sản văn hóa độc đáo của Huế, cũng là một di sản văn hóa dân tộc.

5.  Văn bản nhật dụng Ca Huế trên sông Hương được viết bằng thể loại nào? Đề bài của văn bản đề cập đến vấn đề gì?

 

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

BÀI RÚT GỌN CÂU

1. Rút gọn câu là gì?  : Là việc lược bỏ một số thành phần trong câu.

2.  Mục đích rút gọn:

- Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin nhanh, vừa tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện ở trong câu đứng  trước.

- Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người ( lược bỏ chủ ngữ).

* Lưu ý khi rút gọn câu:

- Không làm cho người đọc, người nghe hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói.

- Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã.

VD : a)  Hai ba người đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người.

               => lược bỏ vị ngữ.

          b)- Bao giờ  cậu đi Hà Nội?

- Ngày mai.

         Lược bỏ cả CN, VN

         c) Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.

       Lược bỏ CN.

   *  Trong thơ ca thường dùng câu rút gọn: Vì thơ, ca dao thường chuộng lối diễn đạt súc tích, số chữ trong mỗi dòng rất hạn chế, do đặc trưng ngắn gọn của thể loại thơ ca,  lại phải tuân thủ theo sự gieo vần , luật của thơ.

 

 Bài CÂU ĐẶC BIỆT

1.Thế nào là câu đặc biệt:

  Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ .

  Ví dụ:

     - Một đêm mùa xuân.

    - Ôi, em Thuỷ !

    -  Trời ơi!

2.Tác dụng của câu đặc biệt:

 Câu đặc biệt thường được dùng để:

- Nêu lên  thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn;

 -Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật , hiện tượng;

- Bộc lộ cảm xúc;

-  Gọi đáp.

3. Xác định câu đặc biệt trong các đoạn trích sau:

Bài 1 b, c, d

 Bài : LIỆT:

1 Thế nào là phép liệt kê, Cho ví dụ.

   Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng , tình cảm.

 * Ví dụ1: Sống, chiến đấu, lao độnghọc tập theo gương Bác Hồ vĩ đại.

   Ví dụ 2 : Em rất thích thơ của Hồ Chí Minh, Hồ Xuân Hương, Trần Đăng Khoa.

2. Các kiểu liệt kê:

- Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp.

- Xét theo ý nghĩa có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiến với kiểu liệt kê không tăng tiến.

3. Làm bài tập : SGK

 

Bài 3: THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

 1. Về ý nghĩa trạng ngữ có đặc điểm gì ?

*  Về ý nghĩa: Trạng ngữ được  thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích , phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu

  Ví dụ : Hôm nay , tôi đọc báo

              Mùa xuân,  cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.

2. Trình bày công dụng của trạng ngữ.

Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác

- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc

4.. Tách trạng ngữ thành câu riêng:

Nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống , cảm xúc nhất định, người ta có thể tách trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu, thành những câu riêng.

5. Làm Bài tập : SGK

 

Bài CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

1. Câu chủ động là gì : Là câu có CN chỉ người ,vật thực hiện  một hoạt  động hướng đến người,  vật khác.( Chỉ chủ thể của hoạt động).

Ví dụ : Mẹ tắm cho em bé.

2. .Câu bị động là gì : Là câu có CN chỉ người, vật được hoạt  động của người, vật khác hướng vào mình( Chỉ đối tượng của hoạt động).

Ví dụ : Em bé được mẹ tắm.

*Cách thức chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động: Có 2 cách:

-Cách 1: Chuyển từ( hoặc cụm từ) chỉ đối tượng  của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau cụm từ ấy.

-Cách 2: Chuyển từ( hoặc cụm từ) chỉ đối tượng  của hoạt động lên đầu câu đồng thời lược bỏ hoặc biến từ ( cụm từ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu.

* Ví dụ:Câu chủ động:  Người ta xây ngôi nhà ấy từ năm ngoái.

-Chuyển thành câu bị động:

 -Cách 1: Ngôi nhà ấy được người ta xây từ năm ngoái.

 -Cách 2: Ngôi nhà ấy xây từ năm ngoái.

3. Làm bài tập: SGK

 

DÙNG CỤM CHỦ -VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU

I . Thế nào là dùng cụm C-V để mở rộng câu:

Ví dụ: SGK

-  Tìm cụm danh từ:

- 2 cụm danh từ :

   +  Những  tình cảm ta không có

   + Những tình cảm ta   sẵn có

- Hãy nêu mô hình của cụm danh từ? Sau đó cho học sinh điền vào mô hình. Phân tích cấu tạo của phần phụ ngữ.

 

- Mô hình

PT

TT

PS

   Những                  

tình cảm

ta /không có

 c /v

   Những                  

tình cảm

ta /sẵn có

c /v

 

 Cụm C- V làm phụ ngữ trong  ví dụ trên là dùng để mở rông câu. Vậy theo em thế nào là dùng cụm C- V để mở rộng câu?

Là dùng cụm chủ vị dưới hình thức giống một câu đơn bình thường, gọi là cụm C-V làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu.

 

GV cho ví  dụ : Chiếc xe này  lốp đã hỏng.

GV Kết luận : Câu vừa tìm hiều là câu có vị ngữ của nòng cốt câu là một kết cấu chủ - vị. Câu này mở rộng thành phần vị ngữ.

II. Nêu Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu:

III. Làm bài tập: SGK

              BÀI :  DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY

1 Nêu công dụng của dấu chấm lửng

- Tỏ ý còn nhiều sự vật , hiện tượng  tương tự chưa liệt kê hết

- Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng,  ngắt quãng

- Làm giãn nhịp điệu câu văn , chuẩn bị cho sự xuật hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước , châm biếm

 2.Trong các câu sau, dấu chấm lửng có tác dụng gì ?

 a.Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…

   b.. Cơm, áo, vợ ,con, gia đình…bó buộc y.

   c.   Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại…

d. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đẫm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời:

- Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!

.e. Cuốn tiểu thuyết được viết trên…bưu thiếp.

4. . Nêu công dụng của dấu chấm phẩy ?

 - Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp

 - Đánh dấu ranh giới các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

5. Làm bài tập : SGK

 

BÀI DẤU GẠCH NGANG

 1.. Công dụng của dấu gạch ngang:

- Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

- Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê.

- Nối các từ trong một liên danh.

 2. Ví dụ : Trong các câu sau, dấu gạch ngang có tác dụng gì ?

a. Đẹp quá đi, mùa xuân ơi – Mùa xuân của Hà Nội thân yêu...                                                      

                                                           (Vũ Bằng)

 - Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu văn : đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

 b. Có người khẽ nói:

          – Bẩm, dễ có khi đê vỡ!

         Ngài cau mặt gắt rằng:

          – Mặc kệ!                                                (Phạm Duy Tốn)

- Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu văn : đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

 3. Đặt một câu có sử dụng dấu gạch ngang  đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

4.. Đặt một câu có sử dụng dấu gạch ngang nối các từ trong một liên danh.

 5 Đặt một câu có sử dụng dấu gạch ngang đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

 - Con ngày mai đi học không?

 - Dạ, có.

III. TẬP LÀM VĂN:

I/-Nghị luận chứng minh: dùng dẫn chứng xác thực làm sáng tỏ, xác nhận vấn đề là đúng.

- Cần lưu ý việc lựa chọn, sắp xếp, khai thác, phân tích các dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề nêu trong đề bài. Khi cần cũng phải dùng lí lẽ  để giảng giải vấn đề, phân tích vấn đề thành các khía cạnh, biểu hiện để có cơ sở chứng minh cũng như dùng lí lẽ để dẫn dắt và liên kết các dẫn chứng.

- Dẫn chứng phải  tiêu biểu, xã thực và được sắp xếp trình tự thời gian/ không gian....sách vở- cuộc sống.... chọn lọc những dẫn chứng hiển nhiên mà  nhiều người biết.

* Dàn ý khái quát của mọi kiểu bài chứng minh.

+ MB: Nêu luận điểm cần chứng minh.

+ TB: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng đắn.

+ KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh

-Khẳng định, xác nhận vấn đề là đúng.

                                   - Có thể nêu suy nghĩ hoặc rút ra bài học.

 

Đề 1:  Chứng minh rằng bảo vệ môi trường thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống con người.

Dàn bài:

a/ Mở bài: Thiên nhiên bao giờ cũng gắn bó và có vai trò rất quan trọng đối với con người. Do đó, ta cần phải bảo vệ môi trường thiên nhiên.
b/ Thân bài:

       1 - Giải thích nghĩa môi trường thiên nhiên là gì?  Môi trường là tất cả những gì ở xung quanh chúng ta và rất thân thiện gần gủi với chúng ta,  là bầu trời, không khí; là biển bạc, rừng xanh...

        - Tại sao bảo vệ môi trường thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống con người.

          Con người chúng ta đã dựa vào những gì có sẵn trong thiên nhiên để tự mình làm nên những sản phẩm có ích

  2. Chứng minh vai trò quan trọng của môi trường thiên nhiên đối với đời sống con người ở các mặt sau:

              - Không khí.

              - Nước.

              - Đất đai.

              - Cây xanh ( rừng).

- Thiên nhiên cung cấp điều kiện sống và phát triển của con người.
        - Thiên nhiên đẹp gợi nhiều cảm xúc lành mạnh trong thế giới tinh thần của con người.
        - Con người phải bảo vệ thiên nhiên.

 3. Chứng minh hậu quả của việc làm ô nhiễm môi trường, hủy hoại môi trường sống.    Môi trường  thiên nhiên hiện nay đang bị đe dọa nghiêm trọng ảnh hưởng đến cuộc sống con người ( ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, gây ra nhiều bệnh tật,...)

   - Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên do ý thức của con người , xả rác bừa bãi, phá rừng coi trọng lợi ích trước mắt mà không nghĩ đến hậu quả về sau,...

 4. Đề ra những biện pháp thiết thực để bảo vệ môi trường sống.

- Thiên nhiên đem đến cho con người nhiều lợi ích, vì thế bảo vệ thiên nhiên là bảo vệ cuộc sống con người.
c/ Kết bài: tất cả mọi người phải có ý thức để thực hiện tốt việc bảo vệ thiên nhiên. Khẳng định lại vấn đề. Liên hệ thực tế - bản thân.

  

.

 

 Đề 2 :  Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ : Có công mài sắt có ngày nên kim.

I. Mở bài: giới thiệu câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim
Ví dụ:
Việt Nam ta có một kho tàn ca dao, tục ngữ vô cùng phong phú và quý giá. Những câu tục ngữ, ca dao tuy ngắn gọn nhưng hàm ý một ý nghĩa vô cùng sâu sắc và đáng học hỏi. Một trong những câu tục ngữ đó, có câu tục ngữ khuyên chúng ta về sự kiên nhẫn, kiên trì đó là câu tục ngữ “ Có công mài sắt, có ngày nên kim”.
II. Thân bài: chứng minh Có công mài sắt có ngày nên kim
1. Giải thích câu tục ngữ Có công mài sắt có ngày nên kim

-  “sắt” là một kim loại cứng không dễ gì mài một trong hai ngày mà thành cái kim ngay được. Từ sắt làm ra cây kim là một quá trình công phu, gian khổ. Nó  đòi hỏi phải có một sự kiên trì, tốn bao công sức mồ hôi mới có được. Cây kim ai cũng biết nó rất bé nhỏ nhưng tác dung của nó lại  rất lớn, nó là vật có ích để cho con người may vá quần áo.

- “Mài sắt” để “thành kim” chính là điều nhân dân ta khuyên bảo mọi người phải có một quyết tâm lớn thì dù việc khó đến mấy cũng có thể làm được. Chúng ta kiên trì chịu khó làm việc gì không quản ngại khó khăn ắt sản xuất thành công.® ý chí và lòng kiên trì rất quan trong.

2. Ý nghĩa câu tực ngữ Có công mài sắt có ngày nên kim:

  • Khuyên chúng ta có lòng kiên trì và phấn đấu nỗ lực
  • Khuyên nhủ chúng ta việc gì cũng thành công nếu có sự kiên trì
  • Nhẫn mạnh ý chí của con người

3. Dẫn chứng chứng minh Có công mài sắt có ngày nên kim

 Hiểu được câu tục ngữ ấy chúng ta phải làm gì ?

- Phải rèn luyện ý chí, nghị lực của mình.

- Phải có tinh thần học hỏi, chăm chỉ.

- Phải phân biệt rèn luyện và khổ luyện.   

/ Kết bài : Câu tục ngữ là bài học quý – phải phát huy

 . Để rèn luyện lòng kiên trì, mỗi học sinh chúng ta phải làm gì? Chúng ta không được ngại khó, ngại khổ; trước những khó khăn thử thách không được chán nản. Phải có nghị lực để vượt lên mọi khó khăn trong bất kì hoàn cảnh nào.

câu tục ngữ “Có công mài sắt , có ngày nên kim” thật sự có ý nghĩa vô cùng sâu sắc. Nó luôn nhắc nhở chúng ta phải rèn luyện ý chí, nghị lực để vươn lên trong mọi lĩnh vực của đời sống con ngườ

 

 

 

Đề 3 Hãy chứng minh rằng ''Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta''.

  - MB:      + Rừng là tài nguyên vô giá, đem lại lợi ích to lớn cho c/sống con người.

           + Bảo vệ rừng là bảo vệ c/sống của chính chúng ta.

  - Thân bài: chứng minh làm rõ 2 vấn đề sau:

 Thứ nhất : Rừng mang lại những lợi ích gì cho con người từ vật chất đến tinh thần. Bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn lợi kinh tế to lớn mà rừng đem lại cho con ng­ười :

+ Cung cấp nhiều lâm thổ sản quý:cho gỗ quý , dư­ợc liệu ,  khoáng sản ,

+Rừng gắn bó chặt chẽ với lịch sử dựng n­ước và giữ n­ước,  bảo vệ an ninh quốc phòng

+ Rừng là ngôi nhà chung của muôn loài động thực vật , trong đó có những loài vô cùng

+ Rừng ngăn nư­ớc lũ , chống xói mòn , điều hòa khí hậu…..

Thứ hai:  tác hại của việc không bảo vệ rừng mà con người gây ra.                

- Thực tế rừng ở nước ta:

+  bị khai thác , chặt phá vô kế hoạch -> báo động toàn thế giới.

+ Diện tích rừng bị thu hẹp-> tài nguyên ngày càng cạn kiệt, khan hiếm.

- Hậu quả:

+  Biến đổi khí hậu, trái đất nóng lên, băng tan ra- Không khí bị ô nhiễm do máy lọc không đủ lọc bầu không khí bụi bẩn nên nhiều bệnh dịch phát sinh, con người phải đối mặt với  hậu qảu khôn lường.

 +  Mất vành đai chắn sóng, chắn lũ nên lũ lụt, gió bão, tai hoạ thiên tai gây thiệt hại  về người và của cho con người. ................

Vậy chúng ta làm gì để bảo vệ rừng? bảo vệ môi trư­ờng sinh thái.?

+ Phải biết khai thác rừng một cách có hiệu quả , cấm chặt phá bừa bãi;

+ Trồng rừng ,phát triển rừng........

+Nhà nước có chế tài mạnh hơn, nghiêm khắc hơn với những kẻ phá rừng.

* Kết bài : Khẳng định lại vấn đề.

(Sự sống của con ngư­ời gắn bó chặt chẽ với thiên nhiên , trong đó có rừng . Bảo vệ rừng chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta. Hãy bảo vệ cuộc sống của chúng ta bằng cách bảo vệ rừng giữ vững màu xanh  của rừng  đó chính là màu xanh của cuộc sống.).  

 VĂN GIẢI THÍCH

I- Các b­ước làm một bài văn lập luận giải thích:

* Đề bài: Nhân dân ta có câu tục ngữ: "Đi một ngày đàng học một sàng khôn". Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.

1-Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Kiểu bài: Giải thích.

- Nội dung: Đi ra ngoài, đi đây , đi đó sẽ học đư­ợc nhiều điều hay, mở rộng tầm hiểu biết, khôn ngoan từng trải.

- Giải  thích nghĩa đen nghĩa bóng và nghĩa sâu xa của câu tục ngữ

- Vận dụng các  phép lập luận giải thích

- Liên hệ các câu ca dao, tục ngữ tương tự để giải thích

 2- Lập dàn ý: sgk (84-85).

+ Mở bài: Ông cha ta từ xa xưa đã nhận thức được rõ ý nghĩa của sự tìm tòi, khám phá và học hỏi, để rồi đúc rút ra câu tục ngữ "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn", câu tục ngữ đã đánh thức mỗi con người sự tự giác học hỏi, mở rộng tầm nhìn và hiểu biết của mình, học tập không ngừng và có thái độ tích cực trong học tập

+ Thân bài

- Nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa sâu xa

- Giải thích câu tục ngữ: "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn":

+ Nghĩa đen: Đơn giản có thể hiểu câu nói này là đi một ngày đường, sẽ học được nhiều điều bổ ích, càng đi nhiều sẽ càng học hỏi được nhiều, chỉ cần bước ra ngoài xã hội học hỏi chắc chắn sẽ thu được những tri thức mới mẻ, đó chính là thành quả của quá trình học tập

+ Nghĩa bóng: Câu tục ngữ là lời động viên, khích lệ tinh thần học hỏi, khám phá của con người. Nên đi đến những chân trời tri thức mới để mở mang kiến thức, mở rộng tầm mắt và thu nhặt cho mình những tri thức của nhân loại.

- Ý nghĩa câu tục ngữ: Con người phải có tư duy tích cực, phải nhận thức được tri thức loài người là vô tận, còn rất nhiều điều phải học tập và khám phá, chỉ có siêng năng tìm tòi, học hỏi mới thu nhận được tri thức đó, chỉ có tri thức mới giúp chúng ta vững bước trên đường đời, góp phần xây dựng và phát triển đất nước

- Liên hệ thực tiễn

3. Kết Bài                                                                            

Khẳng định giá trị câu tục ngữ: Câu tục ngữ "Đi một ngày đàng, học một sàng khôn" thực sự là một câu nói rất ý nghĩa, vừa là lời khuyên nhủ, nhắc nhở con người phải không ngừng học tập, khám phá những tri thức, những điều trong cuộc sống

Đề  1:  Tục ngữ có câu: “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”. Hãy giải thích câu câu nói trên.

Con người là tổng hoà những mối quan hệ xã hội. Môi trường, hoàn cảnh xung quanh có ảnh hưởng rất lớn đối với mỗi người. Bàn về vấn đề này, tục ngữ có câu:

“ Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”.

Trước tiên, chúng ta hãy tìm hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ.

 - Nghĩa đen:  Mực là một chất liệu để viết, có màu đen;  đèn là một vật dụng phát ra ánh sáng. Gần ánh đèn mọi vật sẽ được soi sáng.

 - Nghĩa bóng:  Nhưng mực và đèn còn là hai hình ảnh tượng trưng cho môi trường sống của con người. Khi sống trong một môi trường xấu thì con người cũng sẽ bị ảnh hưởng những cái xấu xa. Nếu sống trong một môi trường tốt thì con người đó cũng sẽ được ảnh hưởng những điều tốt đẹp.

 - Ý sâu:  ông cha ta muốn khuyên dạy chúng ta phải biết chọn cho mình một môi trường sống thật tốt. Bởi vì môi trường sống có ảnh hưởng lớn tới nhân cách của con người.

Vậy, tại sao ông cha ta lại nói: “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” ?

  Môi trường sống tốt đó là một môi trường biết đoàn kết yêu thương, biết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ…. Vì vậy nếu chúng ta không biết chọn cho mình một môi trường sống tốt đẹp thì nhân cách của chúng ta cũng sẽ bị ảnh hưởng.

   Đặc biệt, cuộc sống con người khi gặp phải khó khăn rất dễ bị xa ngã nếu không tỉnh táo sẽ bị cám dỗ làm mất đi nhân cách tốt đẹp của mình. Vì vậy, câu tục ngữ thực sự như là một lời giáo huấn của ông cha ta.

 - Liên hệ.  chúng ta phải xa lánh những tệ nạn xã hội, phải biết chọn bạn mà chơi để nhân cách của mình không bị vẩn đục; biết phân tích giảng giải cho bạn bè hiểu được gía trị của phẩm chất đạo đức con người. Chúng ta phải luôn luôn biết được bổn phận của người học sinh, biết gần gũi thân ái với bạn bè để xung quanh chúng ta luôn có môi trường sống tốt đẹp để chúng ta hoàn thiện nhân cách của mình.

    Câu tục ngữ với hình ảnh giàu ý nghĩa tượng trưng đã trở thành một bài học có giá trị để giáo dục biết bao thế hệ thấy được vai trò của môi trường sống. Trong xã hội ngày nay, có rất nhiều những tệ nàn xã hội thì việc làm theo lời khuyên của cha ông ta thực sự có giá trị đối với mỗi người.

 

Đề bài: Em hãy giải thích câu tục ngữ :"Ăn quả nhớ kẻ trồng cây ".
*Dàn bài :
I.Mở bài : Nêu vấn đề cần giải thích câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" .
II . Thân bài
- Giải thích câu tục ngữ :
 + Về nghĩa đen :
Ăn quả” tức là sự hưởng thụ thành quả, ” nhớ” là sự biết ơn, ” kẻ trồng cây” tức là người lao động tạo ra thành quả đó  Khi ăn quả phải nhớ tới công lao của người trồng trọt và chăm bón cây đó cho ta quả ngọt .
 + Về nghĩa bóng : Khi được hưởng một thành quả nào đó trong cuộc sống phải nhớ đến công lao của những người đó tạo ra thành quả đó , phải biết đền ơn người đó giúp đỡ mình chớ nên vong ân bội nghĩa .
- Tại sao  ”Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"

+ Mọi thành quả dù là vật chất hay tinh thần mà chúng ta đang hưởng thụ không phải ngẫu nhiên mà có. Đó là thứ thành quả tạo dựng lên bởi mồ hôi, nước mắt thậm chí cả máu của những người lao động.

+ Biết ơn là truyền thống quý báu của dân tộc ta từ lâu đời.

- Vậy chúng ta cần làm gì để thể hiện lòng biết ơn ?

 + Cần trân trọng , biết ơn người đó tạo ra thành quả cho mình hưởng thụ .
 + Học trò phải biết ơn thầy cô
+ Con cái phải biết ơn cha mẹ , ông bà .
- Nhân dân phải biết ơn các anh hùng liệt sĩ chiến đấu , hy sinh để bảo vệ Tổ Quốc và những người đó đã mang lại đời sống ấm no cho mình .
Như vậy, biết ơn là một nghĩa vụ thiêng liêng mà mỗi chúng ta mang trọng trách phải giữ gìn và phát huy. Thế hệ học sinh chúng ta cần rèn luyện cho mình phẩm chất cao quý này ngày từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Phê phán những kẻ vong ân bội nghĩa .
III.Kết bài : Khẳng định lại giá trị của câu tục ngữ trong đời sống hiện đại hiện nay
.

 

 

ĐỀ bài   :Giải thích câu tục ngữ:” Lá lành đùm lá rách”

A. Mở bài: Nêu vấn đề: Trong số đó, câu tục ngữ “lá lành đùm lá rách” là bài học quý giá về tình đoàn kết, tương thân tương ái giữa người với người trong xã hội.

B. Thân bài:

Luận điểm 1: Giải thích

- Nghĩa đen: Lá lành che chở, bao bọc lá rách khỏi những tác động xấu từ môi trường

- Nghĩa bóng:

+ Lá lành: Chỉ những người có cuộc sống đầy đủ, khỏe mạnh trong xã hội

+ Lá rách: Chỉ những người có cuộc sống thiếu thốn, khiếm khuyến về cả vật chất, tinh thần, sức khỏe…

+ đùm: bao bọc, giúp đỡ, cưu mang, chia sẻ…

Nghĩa bóng: Những người có cuộc sống đầy đủ cần biết đùm bọc, giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh khó khăn. Trong cuộc sống, con người phải biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.

Luận điểm 2: Tại sao lại phải sống đùm bọc, yêu thương lẫn nhau

- Câu tục ngữ là lời khuyên dạy của ông cha ta về lối sống yêu thương, đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau. Đây cũng là một trong những phẩm chất quý báu của người dân Việt Nam.

- Trong cuộc sống, mỗi người không sống cô lập một mình mà sống trong một tập thể, một cộng đồng, vì vậy, sự sẻ chia, đoàn kết là vô cùng cần thiết để xây dựng một xã hội tốt đẹp.

- Ngược lại, nếu trước những sự khó khăn, thiếu thốn của người khác mà ta dửng dưng, vô cảm, ích kỉ thì chắc chắn sẽ bị nhận lại những “quả báo” khôn lường.

Luận điểm 3: Làm thế nào để rèn luyện lối sống yêu thương, đùm bọc lẫn nhau

- Rèn luyện đạo đức, phẩm chất, lối sống cao đẹp….

Luận điểm 4: Mở rộng vấn đề

- Phê phán những người có lối sống ích kỉ, chỉ biết lo cho bản thân mình, vô cảm, dửng dưng trước những khó khăn, bất hạnh của người khác…..

C. Kết bài:

- Bài học rút ra và liên hệ bản thân: Chúng ta cần phải biết giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống tốt đẹp này.

 

 

Một nhà văn có nói: “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”. Hãy giải thích câu nói đó.

 MBĐã từ lâu, sách đã  kết tinh trí tuệ của con người, sách là nguồn của cải vô giá của nhân loại. Nhận định về giá trị của sách, một nhà văn có nói: “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”.

TB:

-  Sách chứa đựng trí tuệ của con người nghĩa là chứa đựng những tinh hoa của sự hiểu biết. Ngọn đèn sáng,  Ngọn đèn ấy rọi chiếu, soi đường đưa con người ra khỏi chỗ tối tăm.

-  Sách là ngọn đèn sáng bất diệt cũng là ngọn đèn sáng không bao giờ tắt, càng lúc càng rực rỡ bởi sự tiếp nối trí tuệ của nhân loại, soi đường giúp cho con người thoát khỏi chốn tối tăm của sự hiểu biết. Nghĩa là, sách là nguồn sáng bất diệt được thắp  lên từ chính trí tuệ con người.

- Không phải mọi cuốn sách đều là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người. Nhưng những cuốn sách có giá trị thì đúng là như thế. Bởi vì, những cuốn sách có giá trị ghi lại những điều hiểu biết quý giá nhất mà con người thâu tóm được trong lao động sản xuất, trong chiến đấu và trong các mối quan hệ xã hội…(Dẫn chứng).

-  Như sách kĩ thuật hướng dẫn con người cách trồng trọt ngày càng đạt năng suất cao,…

Do đó, “Sách là ngọn đèn sáng của trí tuệ con người” Những hiểu biết được sách ghi lại không chỉ có ích trong một thời mà còn có ích cho mọi  thời đại.

-  nhờ có sách, ánh sáng trí tuệ ấy được truyền lại cho các đời sau. Vì thế, sách thực sự là một ngọn đèn sáng bất diệt của trí  tuệ con người

 - Liên hệ: Chúng ta cần phải chăm đọc sách để hiểu biết nhiều hơn, sống tốt hơn. Cần phải chọn sách tốt, sách hay để đọc, không được chọn sách giở , có hại để đọc. Cần tiếp nhận những điều hay chứa đựng trong sách, cố hiểu nội dung trong  sách và làm theo sách.

KB: Câu nói đó vẫn còn nguyên giá trị đối với mọi thời đại. Sách sẽ mãi mãi là người bạn cần thiết cho chúng ta. Chúng ta phải biết yêu mến sách, biết giữ gìn sách thật tốt.

 

 

 I- Chuẩn bị ở nhà :

 *Đề bài: Một nhà văn có nói: "Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con ngư­ời". Hãy giải thích nội dung câu nói đó.

1- Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Kiểu bài: Giải thích.

- ND: giải thích vai trò của sách đối với trí tuệ con ngư­ời.

2- Lập dàn bài:

* MB:

- Nhận xét khái quát về vai trò của câu dẫn trong đời sống con ng­ười.

Đã từ lâu, sách đã  kết tinh trí tuệ của con người, sách là nguồn của cải vô giá của nhân loại. Nhận định về giá trị của sách, một nhà văn có nói: “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người”.

*TB: - Tại sao sách là ngọn đèn bất diệt của con người:

-  Sách chứa đựng trí tuệ của con người nghĩa là chứa đựng những tinh hoa của sự hiểu biết. Ngọn đèn sáng,  Ngọn đèn ấy rọi chiếu, soi đường đưa con người ra khỏi chỗ tối tăm.

-  Sách là ngọn đèn sáng bất diệt cũng là ngọn đèn sáng không bao giờ tắt, càng lúc càng rực rỡ bởi sự tiếp nối trí tuệ của nhân loại, soi đường giúp cho con người thoát khỏi chốn tối tăm của sự hiểu biết. Nghĩa là, sách là nguồn sáng bất diệt được thắp  lên từ chính trí tuệ con người.

 - Giải thích nghĩa bóng:

+ Giúp ta hiểu biết về mọi lĩnh vực trong cuộc sống

+ Giúp ta tìm hiểu quá khứ và hiện tại .

+ Giúp ta vượt qua khó khăn ,dạy chúng ta làm người 

Do đó, “Sách là ngọn đèn sáng của trí tuệ con người” Những hiểu biết được sách ghi lại không chỉ có ích trong một thời mà còn có ích cho mọi  thời đại.

-  nhờ có sách, ánh sáng trí tuệ ấy được truyền lại cho các đời sau. Vì thế, sách thực sự là một ngọn đèn sáng bất diệt của trí  tuệ con người

 - Liên hệ: Chúng ta cần phải chăm đọc sách để hiểu biết nhiều hơn, sống tốt hơn. Cần phải chọn sách tốt, sách hay để đọc, không được chọn sách giở , có hại để đọc. Cần tiếp nhận những điều hay chứa đựng trong sách, cố hiểu nội dung trong  sách và làm theo sách.

*KB: - Khẳng định lại tác dụng to lớn của sách.

    - Nêu phư­ơng hư­ớng hành động của cá nhân.

Câu nói đó vẫn còn nguyên giá trị đối với mọi thời đại. Sách sẽ mãi mãi là người bạn cần thiết cho chúng ta. Chúng ta phải biết yêu mến sách, biết giữ gìn sách thật tốt.

 

ĐỀ KIỂM TRA VĂN- TIẾNG VIỆT

 

Câu 1 Về ý nghĩa trạng ngữ có đặc điểm gì ? Em hãy cho biết những  dấu hiệu để nhận biết trạng ngữ (2 điểm)

Câu 3 Trình bày  nghệ thuật văn bản « Tinh thần yêu nước của nhân dân ta »

Câu 4 : Đặt 2 câu có sừ dụng phép liệt kê.

Câu 3.  (2đ) Qua văn bản  Đức tính giản dị của Bác Hồ của tác giả Phạm Văn Đồng, em rút ra bài học gì cho bản thân? 

Câu 4 . ( 2điểm ).  

Viết một đoạn văn ngắn (từ 5- 7 câu ) nội dung tự chọn, trong đó có sử dụng câu đặc biệt, câu rút gọn(  Gạch dưới câu đặc biệt, câu rút gọn )

                                          ĐỀ TẬP LÀM VĂN

ĐỀ bài : Giải thích câu tục ngữ:” Lá lành đùm lá rách”