ĐỀ CƯƠNG NGỮ VĂN 8

 

I. Phần Văn

Văn bản NHỚ RỪNG.

1.  Tác giả:   Thế Lữ (Nguyễn Thứ Lễ) (1907-1989)

2. Thể loại: Thơ mới tám chữ

3. Hoàn cảnh sáng tác: 1934

4. Nội dung:

a.Giá trị nội dung: Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy.

b Giá trị nghệ thuật:  Nhiều bút pháp nghệ thuật như nhân hóa, đối lập, phóng đại,sử dụng từ ngữ gợi hình, giàu sức biểu cảm. Giọng điệu giữ dội, bi tráng

c. Ý nghĩa: Mượn lời con hổ trong vườn bách thú, t/g kín đáo bộc lộ tình cả yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếp đời nô lệ.

 

 

Văn bản: QUÊ HƯƠNG

1. Tác giả:Tế Hanh (1921) Thơ mới tám chữ. Rút từ tập “Nghẹn ngào”( Hoa niên ) , xuất bản năm 1945.

2. Nội dung:

a. Giá trị nội dung: Tình quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài.

b.Giá trị nghệ thuật:   + Sáng tạo nên những h/ả của cuộc sống lao động thơ mộng.

                                  + Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bay bổng đầy cảm xúc

                                  + Sử dụng thể thơ tám chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ, phóng khoáng

c. Ý nghĩa: Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hương, làng biển.

 

 

 

VĂN BẢN: KHI CON TU HÚ

1- Tác giả:   Tố Hữu (1920-2002)

2. Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ Khi con tu hú của tác giả Tố Hữu được sáng tác trong nhà lao Thừa Phủ khi tác giả bị bắt giam tại đây.

2. Nội dung:

a.. Giá trị nội dung: Tình yêu cuộc sống và khát khao tự do của người chiến sĩ cáh mạng trẻ tuổi trong nhà tù.

b.Giá trị nghệ thuật: - Viết theo thể thơ lục bát, giàu nhạc điệu mượt mà, uyển chuển

- Lựa chọn lời thơ đầy ấn tượng để biểu lộ cảm xúc, khi thiết tha, khi lại sôi nổi, mạnh mẽ

- Sử dụng biện pháp tu từ, lệt kê…thể hiện sự đối lập giữa niềm khao khát sự sống đích thực, đầy ý nghĩa vối hiện tại buồn chán của tác giả vì bị giam hãm trong nhà tù thực dân.

c. Ý nghĩa: Thể hiện lòng yêu đời, yêu lí tưởng của người chiến sĩ cộng sản trẻ tuổi trong hoàn cảnh ngục tù.

 

 

 

 

VĂN BẢN TỨC CẢNH  PÁC BÓ

1.  Tác giả: Hồ Chí Minh (1890-1969)

  Hoàn cảnh sáng tác: Tháng 2/1941,sau 30 năm hoạt động cách mạng ở nước ngoài về hang Pác Bó ( Cao Bằng) lãnh đạo phong trào cách mạng. (Khi người sống và làm việc ở hang Pắc Bó (thuộc huyện Hà Quảng, Tỉnh Cao Bằng), trong điều kiện hết sức khó khăn

2. Nội dung:

a. Giá trị nội dung: Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở PácBó. Với người, làm cách mạng và sống hoà hợp với thiên nhiên là niềm vui lớn.

b. Giá trị nghệ thuật:  - Lời thơ bình dị, giọng điệu vui đùa thoải mái.

- Kết hợp hài hòa giữa tính chất cổ điển, truyền thống vừa có t/c mới mẻ ,hiện đại.- Tạo được tứ độc đáo, bất ngờ, thú vị và sâu sắc

c. Ý nghĩa: Thể hiện cốt cách tinh thần HCM luôn tràn đầy niềm lạc quan, tin tưởng vào sự nghiệp cách mạng

 

VĂN BẢN NGẮM TRĂNG

1. Tác giả:   : Hồ Chí Minh (1890-1969)

Hoàn cảnh sáng tác: - Hoàn cảnh ra đời 1942 khi Bác bị giam giữ trong nhà lao Tưởng Giới Thạch  

2. Nội dung:

a. Giá trị nội dung: Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung nghệ sĩ của Bác Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ, tối tăm.

b. Giá trị nghệ thuật:  Nhân hoá, điệp từ, câu hỏi tu từ, đối xứng và đối lập

c. Ý nghĩa: Thể hiện sự tôn vinh cái đẹp của tự nhiên, của tâm hồn con người bất chấp hoàn cảnh ngục tù.

 

VĂN BẢN:  ĐI ĐƯỜNG

1. Tác giả:   : Hồ Chí Minh (1890-1969)

Hoàn cảnh sáng tác: - Trong thời gian HCM bị chính quyền TGT bắt giữ (từ 8- 1942) đến tháng 9-1943)

2. Nội dung:

a.  Giá trị nội dung: Ý nghĩa tượng trưng và triết lí sâu sắc: Từ việc đi đường núi gợi ra chân lí đường đời - Vượt qua gian lao chồng chất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.

b. Giá trị nghệ thuật:  Điệp từ (tẩu lộ, trùng san), tính đa nghĩa của hình ảnh, câu thơ, bài thơ.

c Ý nghĩa: Điệp từ (tẩu lộ, trùng san), tính đa nghĩa của hình ảnh, câu thơ, bài thơ.

 

VĂN BẢN HỊCH TƯỚNG SĨ

I.Đọc – tìm hiêu chú thích

1. Đọc

2. Chú thích

3. Bố cục: Tìm bố cục của văn bản

-Bố cục 4 phần:

- Phần 1: (chữ nhỏ) Nêu những tấm gương trung thần, nghĩa sĩ.

- Phần 2: (Huống chi……ta cũng vui lòng) Tố cáo tội ác của giặc, bộc lộ sự phản uất, lòng căm thù giặc.

- Phần 3: (Các ngươi ở cùng ta…phỏng có được không) Phê phán những biểu hiện sai trái của tướng sĩ và chỉ ra cho họ những việc cần làm.

- Phần 4: (còn lại) Nêu nhiệm vụ và khích lệ tướng sĩ.

II. Nội dung:

1. Tố cáo tội ác của giặc và lòng căm thù giặc.

a. Sự ngang ngược, tội ác của giặc

 ? Tội ác của lũ giặc Nguyên được phác hoạ qua những chi tiết nào? Biện pháp tu từ nào?  Tác giả vạch trần tội ác của giặc nhằm mục đích gì ?

Gợi ý- Quân giặc đi lại nghênh ngang, sỉ mắng triều đình, bắt bạt tể phụ, đòi ngọc lụa, thu bạc vàng.

-> Hình ảnh lũ giặc Nguyên khác nào bọn cầm thú, khát máu tanh hôi; căm ghét, khinh bỉ kẻ thù.

 

b. Lòng căm thù giặc của dân tộc ta

? Đứng trước tình hình đó, tác giả đã bộc bạch nỗi niềm tâm sự của mình qua những chi tiết, hình ảnh nào?

Gợi ý:

-  Niềm uất hận trào dâng, sẵn sàng hy sinh để rửa nhục cho đất nước.

2.Phê phán những biểu hiện sai trái của tướng sĩ và chỉ ra cho họ những việc cần làm.

?  Tác giả đã kể về việc đối xử của mình đối với các tướng sĩ như thế nào?

?  Qua việc đối xử trên, có thể thấy mối quan hệ giữa chủ tướng với các tướng sĩ như thế nào?

Gợi ý

Tình cảm gắn bó quan tâm, thương yêu sâu sắc, tinh thần đồng cam cộng khổ.

*Phê phán những hành động sai trái

- Sau khi bày tỏ quan hệ thân tình, tác giả đã phê phán những hành động sai lầm của các tướng sĩ như thế nào?

Gợi ý:

- Phê phán lối sống:

- Hậu quả: (  Tác giả phân tích tác hại của hành động đó như thế nào?)

+ Mất hết sinh lực, tâm trí đánh giặc.

+ Nước mất, nhà tan, thanh danh mai một, tiếng xấu để đời.

3) Khẳng định những hành động đúng

- Tiếp theo đó, tác giả khẳng định những hành động nên làm của các tướng sĩ là gì? Kết quả?

- Phải nêu cao tinh thần cảnh giác trước âm mưu xâm lược

4.Nghệ thuật

- Bài hịch là áng văn nghị luận mẫu mực, có sức thuyết phục: lập luận chặt chẽ, giọng văn giàu cảm xúc,

- Câu văn biền ngẫu đối xứng có sức gợi cảm bởi những hình ảnh văn chương cổ điển.

- Dùng câu văn có cấu trúc lặp.

- Cách liệt kê liên tiếp các hành động sai trái để bày tỏ thiệt hơn có lý có tình

 * Ghi nhớ: sgk

 

 

 

 

 

NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

(Trích BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO)

                                    (Nguyễn Trãi)

 

 

I.. Đọc- Tìm hiếu chú thích

1. Đọc

2. Chú thích

* - Tác giả:

    + Nguyễn Trãi (1380-1442) quê:Chí Linh, Hải Dương.

    + anh hùng dân tộc,  danh nhân văn hóa thế giới.

   - Tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”

   + Thể loại: Cáo

II. Tìm hiếu văn bản

1/- Nguyên lý nhân nghĩa:

?Với Nguyễn Trãi, cốt lõi của tư tưởng nhân nghĩa ở đây là gì?

-> Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước chống xâm lược.

2. Khẳng định chủ quyền độc lập dận tộc.

? Để khẳng định chủ quyền độc lập của dân tộc ta, tác giả đã dựa vào những yếu tố nào?

3.Sức mạnh của chính nghĩa

-  Kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại

- Khẳng định chứng cứ trên là có thật ->  thể hiện niềm tự hào dân tộc.

3/Nghệ thuật:

- Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn,

- Sử dụng câu văn biền ngẫu cân xứng,

nghệ thuật so sánh, liệt kê .

* Ghi nhớ: sgk

 

BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC

(Trích LUẬN HỌC PHÁP)

                                             La Sơn Phu Tử - Nguyễn Thiếp

 I. Đọc – tìm hiểu chú thích

 1. Đọc.

 2. Chú thích.

Nguyễn Thiếp (1723-1804), quê ở Hà Tĩnh, là người học rộng , hiểu sâu, đỗ đạt dưới triều Lê, được người đời rất quí trọng..

- Tấu là thể loại văn thư của bề tôi  được viết bằng văn xuôi, văn vần hoặc biền ngẫu, trình lên vua chúa kiến nghị đề nghị của mình

II. Tìm hiểu văn bản

1/- Mục đích chân chính của việc học:

- Mục đích việc học đó là gì?

 

2. Phê phán những biểu hiện lệch lạc, sai trái trong việc học.

 Tác giả đã phê phán những lối học lệch lạc, sai trái nào?

- Tác hại của việc học đó là gì?

Gợi ý:

+ Lối học chuộng hình thức

+ Học để cầu danh lợi cho cá nhân.

- Tác hại của việc học đó làm cho “chúa tầm thường, thần nịnh hót”, người trên kẻ dưới đều thích sự chạy chọt, luồn cúi, không có thực chất dẫn đến cảnh “nước mất, nhà tan”

3- Những quan điểm và phương pháp đúng đắn trong học tập:

- Quan điểm:  Việc học phải được phổ biến rộng rãi.

- Phương pháp học: (Nêu phương pháp học đúng đắn)

4.Nghệ thuật:

- Luận điểm rõ ráng, lí lẽ chặt chẽ, lời văn khúc triết, thể hiện tấm lòng của một tri thức chân chính đối với đất nước.

 

 

 

THUẾ MÁU

( Trích BẢN ÁN CHẾ ĐỘ THỰC DÂN PHÁP)

Nguyễn Aí Quốc

 

I. Đọc- Tìm hiểu chú thích

 1. Đọc.

 2. Chú thích

1.Tác giả:

Nguyễn Ái Quốc (1890-1969) là một trong những tên gọi của Chủ Tịch Hồ Chí Minh trong thời kỳ hoạt động cách mạng trước năm 1945.

2. Tác phẩm :

- “Bản án chế độ thực dân Pháp” được viết tại Pháp bằng tiếng Pháp, xuất bản tại Pa- ri năm 1925, tại Hà Nội năm 1946 gồm 12 chương và phần phụ lục.

- Đoạn trích nằm trong chương I của tác phẩm.

3. Thể loại: Văn nghị luận

II. Nội  dung

1.. Thái độ của các quan cai trị đối với người dân thuộc địa trước và khi chiến tranh xảy ra .

- Trước  chiến tranh, bọn thực dân gọi dân thuộc địa như thế nào?

- Khi chiến tranh xảy ra, họ đã được nhà cầm quyền coi trọng như thế nào?

? Những từ để trong ngoặc kép có ý nghĩa gì? từ ngữ mỉa mai, giễu

2 Số phận thảm thương của người thuộc địa trong các cuộc chiến tranh phi nghĩa.

 * Người ra trận :  xa quê hương đột ngột, tử trận trên các chiến trường  Châu Âu ... 

 * Ở hậu phương : làm việc trong môi trường độc hại  kiệt sức, nhiễm khí độc  chết vì bệnh tật.

-  Kết quả: Trong số 70 vạn người thì 8 vạn người không bao giờ nhìn thấy mặt trời quê hương nữa

3- Chế độ lính tình nguyện:

- Các thủ đoạn mánh khóe bắt lính của bọn thực dân

- Lời lẽ bịp bợm của bọn cầm quyền

Vạch trần bản chất độc ác, đểu cáng, vô nhân đạo trước những luận điểm bịp bợm, phỉnh phờ của thực dân Pháp.

4/- Kết quả của sự hy sinh:

- Người dân thuộc địa không được gì mà chỉ chịu nhiều mất mát, đau thương.

- Tóm lại, bản chất của chủ nghĩa thực dân không hề thay đổi.

5. - Nghệ thuật:

- Có tư liệu phong phú, xác thực, hình ảnh giàu giá trị biểu cảm.

- Thể hiện giọng điệu đanh thép.

- Sử dụng ngòi bút trào phúng sắc sảo, giọng điệu mỉa mai.

* Ghi nhớ: SGK.

 

 

 

 

 

ÔNG GIUỐC-ĐANH MẶC LỄ PHỤC

(Trích TRƯỞNG GIẢ HỌC LÀM SANG)

Mô-li-e

I. Đọc- tìm hiểu chung.

  1. Đọc.

  2. Chú thích: sgk

a.Tác giả:

  - Mô-li-e (1622 – 1673)

  - Nhà văn lỗi lạc của chủ nghĩa cổ điển - người sáng lập nền hài kịch Pháp ( Nhà soạn kịch, diễn viên nổi tiếng... ).

b. Tác phẩm: 

    a. Thể loại: Hài kịch

   - Kết hợp ca vũ -  “Vũ khúc hài kịch”

    b. Vị trí đoạn trích:

    -“ Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục” thuộc hồi 2 lớp 5 vở kịch “Trưởng giả học làm sang”

II. Tìm hiểu văn bản:

1. Cảnh 1: Ông Giuốc-đanh và bác phó may:

àNói sai  thành đúng

àỞ thế bị động chuyển thành thế chủ động

àLáu cá, lừa bịp

2. Cảnh 2: Ông Giuốc-đanh và các tay thợ phụ:

- Ông giuốc đanh háo danh trở thành nạn nhân của thói nịnh bợ: bị rút tiền thưởng.

3. Nghệ thuật:

-  Khắc họa tài tình tính cách lố lăng của nhân vật thông qua lời nói, hành động.

- Dựng lên lớp hài kịch ngắn với mâu thuẫn kịch được thể hiện sinh động, hấp dẫn, gây cười.

4. Ý nghĩa: Kể về việc ông giuốc đanh muốn thay đổi cách ăn mặc, tác giả phê phán thói học đòi cao sang của tầng lớp trưởng giả.

* Ghi nhớ: sgk

 

II. PHẦN TIẾNG VIỆT

TT

KIỂU CÂU

ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC

CHỨC NĂNG

1

Câu nghi vấn

Có những từ nghi vấn: ai, gì, nào…hoặc có từ hay

- Chức năng chính: Dùng để hỏi

- Ngoài ra: còn để cầu khiến, phủ định,khẳng định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc

Ví dụ: Sao cuộc đời chị Dậu lại khổ đến thế?

-> Bộc lộ cảm xúc

2

Câu cảm thán

Có những từ cảm thán: ôi,than ôi, hỡi ơi…

Bộc lộ cảm xúc

3

Câu trần thuật

Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cảm thán, cầu khiến

Kể, thông báo, nhận định, miêu tả…

4

Câu cầu khiến

Là câu có những từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ…hay ngữ điệu cầu khiến

Dùng để ra lệnh, yêu cầu,đề nghị, khuyên bảo.Ví dụ:

Thôi đừng lo lắng!

-> Khuyên bảo

5

Câu phủ định

Là câu có những từ phủ định như: không, chẳng, chả…

-Thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc, tính chất, quan hệ nào đó.

- Phản bác một ý kiến, một nhận định

 

 

 

HÀNH ĐỘNG NÓI

 I. Hành động nói là gì?

 1. Ví dụ: sgk

-  HS đọc đoạn trích, sgk/62.

-  Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm mục đích gì? Câu nào thể hiện rõ nhất mục đích ấy?

- Lí Thông có đạt được mục đích của mình không? Chi tiết nào nói lên điều đó?

Gợi ý:

- Lí Thông nói với Thạch Sanh nhằm đuổi TS đi để cướp công của Thạch Sanh.

-  Lí Thông đã đạt được mục đích của mình

* Ghi nhớ: SGK

II. Một số kiểu hành động nói thường gặp:

 1. Xác định mục đích của các câu trong lời nói của LT:

 - Con trăn ấy là của vua nuôi đã lâu. (trình bày)

- Nay em giết nó, tất không khỏi bị tội chết.

- Thôi, bây giờ nhân trời chưa sáng em hãy trốn ngay đi.

- Có chuyện gì để anh ở nhà lo liệu.

Ghi nhớ: SGK

III. Luyện tập

Bài 1:

- Trần Quốc Tuấn viết Hịch tướng sĩ nhằm mục đích khích lệ tướng sĩ học tập Binh thư yếu lược do ông biên soạn, đồng thời cũng khích lệ lòng tự tôn dân tộc của họ.

Bài 2:

b. Đoạn trích b:

- Đây là Trời có ý phó thác cho minh công làm việc lớn. (nhận định, khẳng định)

- Chúng tôi nguyện đem xương thịt của mình theo minh công, cùng với thanh gươm thần này để báo đền Tổ quốc! (hứa, thề)

* Ghi nhớ: SGK

Bài 3:

 

 

 

HỘI THOẠI

 

 

I. Vai xã hội trong hội thoại:

 1. Ví dụ: sgk (Trả lời câu hỏi SGK)

- Có 2 nhân vật: Hồng và bà cô.

- Quan hệ giữa hai nhân vật trên là quan hệ gia tộc, trong đó người cô của Hồng là vai trên, còn Hồng là vai dưới.

2. Ghi nhớ, sgk/94.

II. Luyện tập

Bài 1: Các chi tiết thể hiện sự:

- Nghiêm khắc: Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn…

- Khoan dung: Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy bảo của ta, thì mới phải đạo thần chủ…Ta viết ra ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta.

Bài 2: Trả lời câu hỏi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU

 

I. Nhận xét chung:

1. Nhấn mạnh vị thế xã hội, liên kết câu. ( liên kết với câu trước và câu sau )

2. Nhấn mạnh vị thế xã hội, liên kết câu. ( liên kết với câu trước )

3. Nhấn mạnh thái độ hung hãn.

4. Liên kết câu. ( liên kết với câu sau )

5. Liên kết câu. ( liên kết với câu sau )

6. Nhấn mạnh thái đọ hung hãn. ( nhấn mạnh sự hung hãn và liên kết với câu sau )

* Ghi nhớ : SGK

II. Một số tác dụng của sự sắp xếp trật tự từ

 - Thể hiện thứ tự trước sau của hoạt động.

- Thể hiện thứ tự trước sau của hoạt động.

- Thể hiện thứ bậc cao thấp của các nhân vật và thứ tự xuất hiện của các nhân vật.

- Thể hiện thứ tự tương ứng với trật tự của cụm từ đứng trước: cai lệ mang roi song, người nhà lí trưởng mang tay thước và dây thừng

-  Đảm bảo sự hài hoà về ngữ âm và lời nói, nhịp 2/ 2, 4/ 4.

* Ghi nhớ : SGK

.III. Luyện tập:

BT trang 112,113: Giải thích lý do sắp xếp trật tự từ trong những  bộ phận câu

 

III.PHẦN TẬP LÀM VĂN

1. Văn thuyết minh

 Văn thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân…

Tri thức trong văn thuyết minh đòi hỏi khách quan, xác thực. Cần được trình bày chính xác, rõ ràng, chặt chẽ.

 Đề 1: Thuyết minh về cái phích nước

DÀN BÀI

* Mở bài: Giới thiệu chung về cái phích nước

* Thân bài:

- Nêu cấu tạo: Ruột phích, vỏ phích, nắp đậy và nút phích

- Công dụng

- Cách bảo quản

* Kết bài: Nêu tình cảm của em về phích nước

Đề 2: Giới thiệu  loài hoa em yêu thích

DÀN BÀI

* Mở bài: Giới thiệu chung về loài hoa em yêu thích

* Thân bài:

- Nêu hình dáng, màu sắc…..

- Cách bảo quản

- Ý nghĩa của loài hoa đó

* Kết bài: Nêu tình cảm của em về loài hoa ấy.

 

 

 

Đề 3: Một loài động vật hay vật nuôi ở quê em.

DÀN BÀI

* Mëở bài: Giới thiệu chung về  loaøi ñoäng vaät hay vaät nuoâi ôû queâ em.

*Thân bài:

   + Ñaëc ñieåm noåi baät hình daùng tính neát

   + Quan heä vai troø cuûa con vaät, loaøi vaät ñoái vôùi ñôøi soáng con ngöôøi

  + YÙ nghóa

* Kết bài: Tình cảm của em đối với động vật hay vật nuôi.

2. Văn nghị luận

 Trong văn nghị luận cần có luận điểm: luận điểm phải rõ ràng, chính xác. Để làm rõ vấn đề này cần tìm luận cứ cần thiết để làm nổi bật luận điểm.

Trong văn nghị luận cần có yếu tố biểu cảm để giúp cho bài nghị luận có sức thuyết phục hơn. Ngoài ta cũng cần yếu tố tự sự và miêu tả giúp cho việc trình bày luận cứ cụ thể, sinh đọng hơn.

Đề 1:

    Trong thư gửi các học sinh nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam độc lập, Bác Hồ tha thiết căn dặn: “ Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quan để sánh vai với các cường quốc năm châu hay không chính là nhờ một phần ở công học tập của các em”

Em hiểu lời dạy của Bác như thế nào?

                                                        DÀN BÀI

* Mở bài :

Giới thiệu vấn đề nghị luận

* Thân bài:

    - Giải thích câu nói:

       + Dùng những hình ảnh đẹp, Bác đã cho ta hiểu “ Công học tập” của học sinh hôm nay sẽ ảnh hưởng đến tương lai của đất nước.

       + Bác khẳng định vai trò của tuổi trẻ với tương lai của dân tộc, việc học tập của học sinh là quan trọng đối với đất nước.

        + Như vây Bác đông viên cá cháu học tập tốt hơn.

  - Vì sao việc học tập cảu thế hệ trẻ lại ảnh hưởng đến tương ali của đất nước?

         + Thanh niên học sinh hô m nay sẽ là thế hệ tiếp tục xây dựng bảo vệ đất nước sau này.

          + Vốn tri thức được học tập và nề nếp được nhà trường giáo dục là quan trọng, cơ bản là để tiếp tục học cao, học rộng,đem ra thực hành trong cuộc sống khi trưởng thành.

         + Một thế hệ trẻ giỏi giang có đạo đức hôm nay hứa hẹn một công dân tốt của tương lai. Do đó việc học hôm nay là rất cần thiết.

        + Thế giới không ngừng phát triển, muốn sánh vai các cường quốc thì nước nhà được phát triển khoa học kĩ thuật, vă minh điều đó do con người quyết định( tức là việc học tập tu dưỡng thời trẻ)

   - Việc học tập của tuổi trẻ tác động đến tương lai của đất nước như thế nào?

       + Ngày xưa những người tài giỏi như Lí Công Uẩn, Trần Quốc Tuấn…từ thời trẻ đã chăm chỉ rèn luyện làm rạng danh đất nước.

       + Ngày  nay, Các nhà khoa học xã hội, sinh viên , học sinh…đã có nhiều đóng góp cho đất nước trong mọi lĩnh vực(kể một số gương sáng)

* Kết bài: Làm thế nào để thực hiện tốt lời dạy của Bác?

   - Mỗi học sinh phải hiểu lời Bác, chăm chỉ học hành, rèn luyện đạo đức.

   - Nhà trường phải đẩy mạnh công tác giáo dục thế hệ trẻ về tài và đức

Đề 2:

   Một quyển sách tốt là một người bạn hiền.

 Em có suy nghĩ gì về ý kiến trên.

DÀN BÀI

* Mở bài :

Giới thiệu vấn đề nghị luận

* Thân bài:

- Giải thích: Thế nào là sách tốt, vì sao nói sách tốt là người bạn hiền.

+ Sách tốt là loại sách mở ra cho ta chân trời mới, giúp ta mở mang kiến thức về nhiều mặt: trong cuộc sống, thậm chí cả những dự định tương lai.

+ Thế nào là bạn hiền?

- Phân tích , chứng minh vần đề.

+ Sách tốt dạy cho ta bao điều hay lẽ phải trong cuộc sống( Lấy dẫn chứng làm sáng tỏ)

+ Sách giúp ta chi sẻ, an ủi những lúc buồn, vui( Lấy dẫn chứng làm sáng tỏ)

+ Phê phán: Những bạn lười đọc sách( Lấy dẫn chứng làm sáng tỏ)

+ Liên hệ trong thực tế có sách tốt và sách xấu, bạn tốt và bạn xấu.

* Kết bài: Nhận thức của bản thân về vấn đề trên.

ĐỀ 3:

Em hãy viết bài văn nghị luận nêu tác hại của việc cờ bạc.

* Mở bài :

Giới thiệu vấn đề nghị luận( tệ nạn cờ bạc)

* Thân bài:

- Nêu tác hại của cờ bạc

- Nguyên nhân của cờ bạc

- Hậu quả của cờ bạc

- Biện pháp khắc phục.

    * Kết bài: Suy nghĩ và rút ra bài học cho bản thân.

ĐỀ KIỂM TRA

 

Câu 1: (2điểm)Trình bày nội dung và nghệ thuật của bài thơ Tức cảnh Pác Bó.

Câu 2 : (2điểm) Qua văn bản  Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn . Em hãy cho biết ý nghĩa lịch sử- xã hội to lớn của Thiên đô chiếu.

Câu 3: (2điểm) Từ văn bản Bàn luận về pháp học. Hãy viết đoạn văn khoảng 10-> 15 câu nói về mối quan hệ giữa “học” và “hành.”

Câu 4: (2điểm) Cho biết chức năng của câu phủ định? Đặt một câu phủ định.

Câu 5 : (2điểm) Chỉ ra các hành động nói và mục đích của mỗi hành động nói trong đoạn trích sau:

   Lê Thận nâng gươm lên ngang đầu nói với Lê Lợi:

 - Đây là trời có ý phó thác cho minh công làm việc lớn. Chúng tôi nguyện đem xương thịt của mình theo minh công, cùng với thanh gươm thần để báo đền Tổ Quốc!

                                                                                ( Sự tích Hồ Gươm)

                                                         

 

ĐỀ TẬP LÀM VĂN

ĐỀ: Em hãy viết bài văn nghị luận nêu tác hại của việc cờ bạc.